CÔNH TY TNHH TM DV VIỄN THÔNG THANH HÀ

Địa chỉ: Số 57/11 Lê Đức Thọ - P.7 - Quận Gò Vấp - TP.HCM

HOTLINE: 0932966916 - 0982611221

EMAIL: bodamtotvn@gmail.com

GIỎ HÀNG: 0 SẢN PHẨM

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TẦN SỐ MỚI

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MỚI dành cho máy bộ đàm có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 05 W loại thông thường
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TẦN SỐ MỚI
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MỚI
dành cho máy bộ đàm có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 05 W
loại thông thường


Đối với người sử dụng đăng ký mới, tải mẫu bản khai tại đây:
(Chỉ cần mẫu rút gọn là đủ, nếu cần có thể tham khảo mẫu đầy đủ)
Mẫu rút gọn
Mẫu đầy đủ

Trong mẫu "Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện"
dành cho bộ đàm, gồm có:

Trang 01: Phần khai thông tin của người đăng ký.

Trang 02: Phụ lục 1

Trang 03: Phụ lục 1 (tiếp theo)

Trang 04: Phụ lục 2

Trang 05: Phụ lục 3


Bản khai trên áp dụng chung cho nhiều loại thiết bị khác nhau, riêng
đối với thiết bị máy bộ đàm cầm tay loại mini, có công suất nhỏ hơn
hoặc bằng 05 W. Chỉ điền thông tin vào Trang 01Trang 02.

Hướng dẫn điền thông tin:

Trang 01: Phần khai thông tin về người sử dụng

01. Thông tin của người sử dụng:

- Phần 1.1 hoặc 1.2 hoặc  1.3:
  Điền thông tin của người đăng ký vào chỉ một trong ba ô đó.

- Phần 1.4:
  Nếu không có tài khoản tại ngân hàng thì bỏ trống.
  Nếu có, điền thông tin của tài khoản ngân hàng và đánh dấu X.
  */-------------------------------------------------------------------------------------
  "(X) Đồng ý" : nếu đồng ý trả phí qua ngân hàng.
  "(X) Không đồng ý" : nếu không đồng ý trả phí qua ngân hàng, và sẽ trả phí bằng tiền mặt.
-------------------------------------------------------------------------------------/*

- Phần 1.51.6:
  Điền thông tin như yêu cầu của mẫu.

02. Tổng hợp thông tin đề nghị:

  Điền vào mẫu như sau:
*/-------------------------------------------------------------------------------------
  (X) Cấp mới cho N mạng thông tin                          (N tờ của Phụ lục 1)
-------------------------------------------------------------------------------------/*
  Chữ X có nghĩa là đánh dấu chọn.
  Chữ N có nghĩa là số lượng kênh liên lạc mà người sử dụng cần đăng ký.
  Vậy phải thay chữ N bằng một con số cụ thể.
  Thí dụ: Công ty A muốn đăng ký N=03 kênh tần số, vậy phải thay chữ N bằng số 03.

  (X) Cấp mới cho 03 mạng thông tin                          (03 tờ của Phụ lục 1)

   Các mục còn lại của bỏ trống.

 03. Các thông tin bổ sung:

   */-------------------------------------------------------------------------------------
   Cấp N tần số cho mục đích gì đó
  -------------------------------------------------------------------------------------/*
   Ghi là:
   Thí dụ: Cấp 03 tần số dùng cho liên lạc nội bộ hay điều hành cần cẩu...v..v..

 04. Chữ ký và đóng dấu:

   Thủ trưởng của người đăng ký sử dụng ký tên và đóng dấu phía bên trái.
   Người viết bản đăng ký ký tên vào phía bên phải.

xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Lưu ý: cần sử dụng bao nhiêu tần số thì cần bấy nhiêu Phụ lục 1
Thí dụ: Người sử dụng cần N=03 kênh tần số thì cần tổng cộng 4 tờ:
+ 01 tờ Thông tin người sử dụng
+ 03 tờ Phụ lục 1
Như vậy, mỗi tờ Phụ lục 1 đại diện cho 01 kênh tần số.
Cần 03 kênh tần số thì cần 03 tờ Phụ lục 1.
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

 Trang 02 (Phụ lục 1)

Thí dụ: Cần 03 kênh tần số.

Tờ "Phụ lục 1" đầu tiên:
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
[X] Cấp mới
      Tờ số: 01 / tổng số tờ của Phụ lục 1: 03
  -------------------------------------------------------------------------------------/*

Tờ "Phụ lục 1" thứ hai:
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
[X] Cấp mới
      Tờ số: 02 / tổng số tờ của Phụ lục 1: 03
  -------------------------------------------------------------------------------------/*

Tờ "Phụ lục 1" thứ ba:
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
[X] Cấp mới
      Tờ số: 03 / tổng số tờ của Phụ lục 1: 03
  -------------------------------------------------------------------------------------/*
  
  1. Điền vào số lượng máy: M (cái)
  2. Điền vào số: 24/24
  3. Thí dụ: Công trường xây dựng chung cư Cửu Long.
  4. Đánh dấu X vào ô: ( X ) Không
  5. Đánh dấu X vào ô: ( X ) Đơn công
  6. Từ ngày nộp đơn đến ngày kết thúc việc sử dụng.
      Thời hạn phải là khoảng thời gian cố định như: 6 tháng, 1 năm, 1 năm rưỡi, 2 năm, ...
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
       Thí dụ: từ ngày 01/07/2013                   đến hết ngày 01/07/2014
  -------------------------------------------------------------------------------------/*
      Lưu ý: vì cần tới khoảng 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người sử dụng mới
                 nhận được giấy phép, do đó, thời gian có hiệu lực sẽ được tính từ lúc
                 giấy phép được xuất bản cho đến hết khoảng thời gian mà người sử dụng đăng ký.
Thí dụ:
Công ty A đem hồ sơ đi đăng ký vào ngày 01/07/2013, trong hồ sơ của công ty A ghi vào chỗ Thời hạn đề nghị cấp phép từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 01/07/2014, nhưng đến khoảng 25/07/2013, giấy phép mới được xuất bản và đến khoảng 01/08/2013, công ty A mới nhận được giấy phép, theo đó, giấy phép của công ty A sẽ có hiệu lực từ 25/07/2013 đến ngày 25/07/2014. Như vậy, thời hạn có hiệu lực sẽ được kéo dài đến 25/07/2014, dài hơn 25 ngày so với yêu cầu ban đầu của người sử dụng là 01/07/2014.
Điều này có lợi cho người sử dụng.

    7.        Mục đích sử dụng:
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
       Thí dụ: Điều hành cần cẩu xây dựng.
                  Liên lạc nội bộ.
  -------------------------------------------------------------------------------------/*
 
    8.1      Các mức công suất phát: 05 W
    8.2      Kiểu điều chế: 11K0F3E
    8.3      Phương thức phát: FM
    8.4      Dải thông ... : 12.5 KHz 
    8.5          Phát: X MHz - Y MHz
                   Thu:  X MHz - Y MHz
           
               Hỏi: Thông tin XY này lấy ở đâu ra?
               Đáp: Nằm phía sau lưng máy hoặc tra thông tin trên website của nhà sản xuất.
             
              Thông tin này rất quan trọng, dải tần thiết bị chính là khả năng của thiết bị có thể
              hoạt động ở tần số nào.
           
Thí dụ: Tại Việt Nam, Cục tần số cấp phép cho bộ đàm ở 2 dải là:
           VHF: 136 MHz đến 174 MHz     và
           UHF:  400 MHz đến 470 MHz
                       
 Người sử dụng mua máy bộ đàm Nhãn hiệu Kenwood TK-2107 Type 1 có khả năng      
 hoạt động ở dải tần từ 150 MHz đến 174 Mhz.
                       
Nhưng trong bản khai, người sử dụng lai khai sai rằng máy bộ đàm của mình hoạt động ở 136 MHz đến 150 MHz, do đó, khi cấp phép, Cục tần số sẽ cấp cho người sử dụng 1 tần số nào đó một cách ngẫu nhiên, thí dụ như 140 MHz thuộc dải mà người sử dụng đã khai. Như vậy, sau khi được cấp phép, người sử dụng không cài được tần số 140 MHz mà Cục tần số đã cấp vào máy của mình, điều này gây ra phiền phức cho người sử dụng, phải đăng ký lại tần số. Nếu không đăng ký và cài lại, có thể dẫn đến lỗi sai tần số nếu tiếp tục sử dụng.
           
    8.6      Dải tần làm việc: X MHz - Y MHz
               Hệ số khuếch đại: "bỏ trống"
               Độ cao (so với mặt đất): độ cao lớn nhất mà máy bộ đàm có thể vươn tới.
 */------------------------------------------------------------------------------------- 
      Độ cao (so với mặt đất): 50 m
  -------------------------------------------------------------------------------------/*
(Giá trị này cứ nhắm chừng một cách tương đối)

Thí dụ:
 Nhân viên bảo vệ của tòa nhà có độ cao 50m có thể cầm máy bộ đàm đi loanh
 quanh trên các tầng lầu nhưng độ cao tối đa có thể của anh ta là 50m, vậy ghi là 50m)

Người điều khiển cần cẩu xây dựng ngồi trên cần cẩu có thể vươn tới độ cao 40, vậy ghi là 40 m.

    8.7      "bỏ trống"
    8.8      Dùng điện thoại có chức năng GPS để xác định tọa độ.
    8.9      Hô hiệu: Tên của công ty (01 - M) 
               [Với M là số lượng máy đã ghi ở phần 1.]
               Thí dụ: An Nam (01 - 05) , nghĩa là công ty An Nam, với số lượng máy bộ đàm là 05 máy.



Lưu ý: Nội dung bài này chỉ có tính chất tham khảo và dành cho các đơn vị sử dụng bộ đàm dưới sự quản lý của Trung tâm II trên lãnh vực tần số.

miễn phí vận chuyển với đơn hàng trên 400.000đ
cam kết sản phẩm đúng chất lượng
xác thực và giao hàng nhanh chóng
quà tặng cho khách hàng thân thiết
0932966916 - 0982611221